Ung thư vòm họng: Dấu hiệu nhận biết sớm để điều trị

Cập nhật 16/08/2023

3.0K

ThS. BS Nguyễn Danh Quỳnh

Tham vấn y khoa:ThS. BS Nguyễn Danh Quỳnh

Tác giả:MEDIPLUS

Chuyên mục:Nội ung bướu

Ung thư vòm họng là một trong 10 căn bệnh ung thư ác tính thường gặp nhất ở nước ta và có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất trong nhóm ung thư đầu – mặt – cổ. Ung thư vòm họng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể, gây khó khăn trong điều trị và tiên lượng tử vong cao. Vậy, làm thế nào để nhận biết ung thư vòm họng? Nguyên nhân gây bệnh do đâu và phòng ngừa bằng cách nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là bệnh ung thư ác tính xảy ra ở khu vực vòm họng (phần trên của họng phía sau mũi). Bệnh xuất phát từ vùng biểu mô tế bào vảy tăng sinh không kiểm soát ở phần cao nhất của hầu họng ngay phía sau mũi. Ở giai đoạn muộn, các tế bào ung thư theo đường bạch huyết và đường máu di căn đến hạch ở cổ và nhiều cơ quan khác như xương, não,… gây tử vong.

Ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc cao

Ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc cao nhất trong các nhóm ung thư

Dựa theo mô bệnh học, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia ung thư vòm họng thành 3 nhóm như sau:

  • Ung thư biểu mô không biệt hóa: Thường gặp nhất ở các vùng dịch tễ của bệnh, chiếm 75-85% số ca mắc, có mối liên quan nhất định với virus EBV.
  • Ung thư biểu mô biệt hóa: Chiếm 10-15% số ca mắc.
  • Ung thư liên kết: Hiếm gặp tại các vùng dịch tễ của bệnh (khoảng 5%) nhưng lại phổ biến ở các nước có tỷ lệ mắc ung thư vòm họng thấp (chiếm 30-40% trường hợp).

Theo dữ liệu từ GLOBOCAN 2018, ung thư vòm họng là căn bệnh đứng đầu trong nhóm ung thư đầu – mặt – cổ (chiếm khoảng 5%) và xếp thứ 5 trong số các bệnh ung thư nói chung tại Việt Nam. Ở giai đoạn sớm, bệnh thường dễ nhầm lẫn với viêm họng nên rất khó phát hiện khiến người bệnh chủ quan. 70% bệnh nhân mắc ung thư vòm họng phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối, gây khó khăn trong việc điều trị và kéo dài thời gian sống của người bệnh.(*)

Ung thư vòm họng có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là từ 20-65 tuổi, sau 65 tuổi tỷ lệ bệnh có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao gấp 2-3 lần nữ giới. Những người có tiền sử hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu, các loại đồ muối (cá muối, dưa muối) thường xuyên,… thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cần tầm soát ung thư vòm họng định kỳ mỗi năm một lần.

Cần chú ý phân biệt ung thư vòm họng với ung thư hạch bạch huyết – một loại ung thư ác tính khác tác động mạnh vào hệ thống miễn dịch của người bệnh. Ung thư hạch bạch huyết có thể xuất phát tại bất kỳ vị trí nào trên cơ thể có hạch bạch huyết, bao gồm cả vòm họng. Trong khi đó, ung thư vòm họng xuất phát từ sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào biểu mô vảy tại khu vực này.

Ung thư vòm họng xuất phát từ vùng tế bào vảy tăng sinh không kiểm soát

Ung thư vòm họng xuất phát từ vùng tế bào vảy tăng sinh không kiểm soát

Nguyên nhân ung thư vòm họng không phải ai cũng biết

Phát hiện sớm ung thư vòm họng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều trị và kéo dài thời gian sống của người bệnh. Do đó, nếu phát hiện có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe, đặc biệt là những biểu hiện được đề cập dưới đây, người bệnh cần đến cơ sở y tế uy tín để thực hiện thăm khám và tầm soát kịp thời.

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có khẳng định chắc chắn về nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ dưới đây có thể làm gia tăng khả năng phát triển của bệnh:

  • Virus Epstein – Barr (EBV): Đây là nguyên nhân chính gây bệnh tăng bạch cầu đơn nhân. Virus này thường được tìm thấy ở các bệnh nhân chẩn đoán mắc ung thư vòm họng. Mặc dù mối liên quan giữa hai tình trạng này đã được nhiều bác sĩ lưu tâm trong chẩn đoán, nhưng không phải tất cả bệnh nhân đã bị EBV đều mắc ung thư vòm họng.
  • Ăn nhiều thực phẩm lên men, ngâm muối: Những người có chế độ ăn nhiều thịt và đồ ăn ướp muối có nguy cơ cao mắc ung thư vòm họng. Lý do là vì khi thực phẩm muối chưa chín kỹ, thành phần nitrat có lợi sẽ chuyển thành nitrit. Đến dạ dày, chúng kết hợp với đạm thủy phân từ các thực phẩm khác tạo thành nitrosamine có khả năng gây ung thư. Mặc dù chưa có kết luận chính thức về nghiên cứu này, các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo chỉ nên ăn đồ ăn muối khi đã được lên men đủ độ.
  • Sử dụng rượu, bia và thuốc lá: Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại làm thương tổn các tế bào lành là tác nhân chính gây ung thư vòm họng. Nam giới hút thuốc lá trên 30 năm có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao gấp 27 lần người bình thường. Con số này sẽ tăng thêm khoảng 25-50% nếu người bệnh hút thuốc kèm theo sử dụng nhiều rượu.
  • Tuổi tác: Ung thư vòm họng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là từ 20-65 tuổi. Sau 65 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh có khuynh hướng giảm dần.
  • Chủng tộc: Ung thư vòm họng có xu hướng phổ biến hơn ở khu vực Đông Nam Á, phía nam của Trung Quốc và Bắc Phi. Những người nhập cư vào Hoa Kỳ có nguồn gốc từ châu Á cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người châu Á sinh ra ở Mỹ.
  • Tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục bằng miệng,… làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV – nguyên nhân của khoảng 70% trường hợp mắc ung thư vòm họng. Theo số liệu từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ, nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họng do virus HPV cao gấp 4,6 lần nữ giới.
  • Yếu tố di truyền: Nguy cơ mắc ung thư vòm họng sẽ gia tăng nếu trong gia đình bệnh nhân đã từng có thành viên mắc bệnh này.
Rượu bia và thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng lên tới 27 lần

Rượu bia và thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng lên tới 27 lần

Dấu hiệu ung thư vòm họng biểu hiện để nhận biết sớm

Hầu hết các bệnh nhân ung thư vòm họng đều cảm thấy có một hoặc nhiều khối u ở khu vực phía sau cổ. Các khối u này thường không đau, xuất hiện do ung thư di căn đến hạch bạch huyết làm chúng sưng lên.

Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chú ý một số dấu hiệu bất thường khác ở giai đoạn đầu như:

  • Ù tai, mất thính lực: Nguyên nhân là do tế bào ung thư xâm lấn làm tắc vòi nhĩ. Bệnh nhân thường nghe thấy tiếng ve kêu, ù tai, cảm giác đầy tai,… nguy hiểm hơn, người bệnh có thể bị nhiễm trùng tai không hồi phục.
  • Nhức đầu: Những cơn đau thường âm ỉ, có khi đau thành cơn. Triệu chứng này dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác liên quan đến não, thần kinh hoặc thiếu máu.
  • Nghẹt mũi và chảy máu cam: Bệnh nhân nghẹt ở một hoặc cả hai bên mũi, chảy máu mũi dai dẳng mà điều trị nội khoa không cải thiện.
  • Nổi hạch bất thường ở cổ: Hạch có kích thước nhỏ, không đau, nổi ở góc hàm.
  • Khó thở hoặc khó phát âm, giọng nói thay đổi: Do tế bào ung thư phát triển chèn ép dây thanh dẫn đến tình trạng trên.
  • Đau nhức vòm họng, khó nuốt, khó mở miệng, đau mặt, tê mặt: Tế bào ung thư xuất hiện ở vòm họng khiến quá trình nuốt thức ăn diễn ra khó khăn. Bệnh nhân hay bị nghẹn và chảy máu khi khối u bắt đầu di căn.

Phần lớn các triệu chứng giai đoạn đầu của ung thư vòm họng đều không rõ ràng. Điều này khiến người bệnh dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác ít nghiêm trọng hơn, có tâm lý chủ quan, xem nhẹ. Càng phát hiện muộn, bệnh càng diễn tiến xấu với các dấu hiệu nguy hiểm như: Đau đầu dữ dội, nghe kém thậm chí dẫn đến điếc, nghẹt mũi kéo dài,…

Ù tai, mất tính lực Dấu hiệu ung thư vòm họng

Ù tai, mất tính lực Dấu hiệu ung thư vòm họng

Nghẹt mũi, chảy máu cam cũng là những nhấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư vòm họng

Nghẹt mũi, chảy máu cam cũng là những nhấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư vòm họng

Vùng cổ nội các u hạch bất thường cần đặc biệt lưu ý

Vùng cổ nội các u hạch bất thường cần đặc biệt lưu ý

Bệnh ung thư vòm họng có lây được không?

Ung thư vòm họng không phải là một bệnh truyền nhiễm nên không có khả năng lây trực tiếp từ người sang người. Tuy nhiên, bệnh có thể lây nhiễm gián tiếp thông qua virus HPV (HPV 16 và HPV 18) – một trong những nguy cơ gia tăng khả năng mắc ung thư vòm họng. HPV có thể lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc quan hệ bằng miệng với người bị bệnh.

Một khi khối u đã được hình thành trong vòm họng, các tế bào ung thư sẽ tăng sinh và di căn đến các hạch bạch huyết ở cổ nằm gần đó. Càng về giai đoạn cuối, ung thư gần như di căn đến khắp các cơ quan trong cơ thể, chủ yếu ở gan, phổi, xương và các hạch bạch huyết khác.

Tham khảo ý kiến chuyên khoa BSNT Lê Tú Linh – Bác sĩ hô hấp và Ung bướu MEDIPLUS cho biết, ung thư vòm họng được chia làm 5 giai đoạn phát triển dựa vào kích thước, vị trí và mức độ di căn của khối u như sau:

  • Giai đoạn 0: Ung thư tác động đến lớp tế bào trên cùng của vòm họng.
  • Giai đoạn 1: Khối u phát triển sang các khu vực lân cận như mặt sau cổ họng, khoang mũi.
  • Giai đoạn 2: Ung thư di căn đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở một bên cổ.
  • Giai đoạn 3: Ung thư di căn đến hạch bạch huyết ở cả hai bên cổ.
  • Giai đoạn 4: Khối u di căn đến hộp sọ, mắt, dây thần kinh não, tuyến nước bọt, phần dưới của cổ họng và nhiều cơ quan khác như gan, phổi,…
Ung thư vòm họng được chia làm 5 giai đoạn phát triển

Ung thư vòm họng được chia làm 5 giai đoạn phát triển

Cách chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng thường không được phát hiện cho đến khi người bệnh đến khám do các dấu hiệu bất thường như nghẹt mũi kéo dài hoặc khối u ở cổ.

Người bệnh sẽ được kiểm tra và thăm khám kỹ vùng mũi – họng như đầu, cổ, miệng, mũi, cơ mặt, vùng hầu họng và hạch bạch huyết. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được chỉ định kiểm tra thính giác nếu cần. Khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm có giá trị chẩn đoán sau đây:

  • Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ tại vị trí nghi ngờ ung thư và quan sát dưới kính hiển vi để xác định tế bào ung thư. Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để khẳng định bệnh nhân có mắc ung thư vòm họng hay không.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan): Phương pháp này sử dụng tia X để chụp lại các hình ảnh bên trong cơ thể nhằm xác định khối u đã di căn hay chưa. Đồng thời, cung cấp các thông tin cơ bản về kích thước, hình dạng và vị trí khối u.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Đây là phương pháp sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để chụp lại hình ảnh trong cơ thể, khá hữu hiệu để đánh giá kích thước khối u cũng như phát hiện các khối u di căn khác.
  • Chụp cắt lớp phát xạ (PET – CT): Theo dõi mức độ chuyển hóa glucose sau khi người bệnh được tiêm một lượng đường phóng xạ fluorodeoxyglucose-18 (FGD – 18), glucose phóng xạ hoặc chất đánh dấu. Tế bào ung thư có xu hướng sử dụng nhiều đường hơn, sẽ trở nên phóng xạ tạm thời và có thể nhìn thấy được khi chụp PET. Kết quả thu được giúp bác sĩ xác định được chính xác vị trí khối u cũng như đánh giá xem khối u đã di căn hay chưa.
  • Chụp X-quang lồng ngực, siêu âm bụng, xạ hình xương: Được thực hiện nhằm kiểm tra xem ung thư đã di căn đến phổi, gan hoặc xương hay chưa, thường áp dụng khi ung thư đã bước vào giai đoạn tiến triển.
  • Xét nghiệm máu, kiểm tra nồng độ DNA của virus EBV và HPV: Các xét nghiệm về công thức và tính chất sinh hóa của máu giúp đánh giá tổng quan tình trạng toàn thân và chức năng gan, thận. Bên cạnh đó, ung thư vòm họng có liên quan mật thiết đến tải lượng virus EBV và HPV nên việc kiểm tra nồng độ DNA virus sẽ phần nào giúp bác sĩ đánh giá nguyên nhân và nguy cơ mắc bệnh.

Người bệnh nên tiến hành tầm soát ung thư vòm họng định kỳ mỗi năm một lần. Đặc biệt, những người có yếu tố nguy cơ nên tầm soát thường xuyên 6 tháng/lần để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Từ đó, có phương án điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển, ảnh hưởng đến hiệu quả chữa trị cũng như tính mạng của bệnh nhân.

Nên tiến hành tầm soát ung thư vòm họng định kỳ để phát hiện sớm các bất thường

Nên tiến hành tầm soát ung thư vòm họng định kỳ để phát hiện sớm các bất thường

Điều trị ung thư vòm họng như thế nào?

Tương tự như nhiều loại ung thư khác, có thể điều trị ung thư vòm họng bằng nhiều hình thức khác nhau như xạ trị, hóa trị, phẫu thuật và liệu pháp trúng đích. Tùy thuộc vào tình trạng và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Phương pháp xạ trị

Là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại tia có tác động tương tự, nhằm làm chậm sự phát triển hoặc tiêu diệt tế bào ung thư. Có 2 biện pháp xạ trị chính là xạ trị ngoài (sử dụng máy chiếu tia X) và xạ trị trong (sử dụng chất phóng xạ đặt trực tiếp vào trong hoặc gần tổ chức ung thư). Tùy vào dạng bệnh và giai đoạn ung thư mà bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp xạ trị thích hợp. Phương pháp này thường được áp dụng khi điều trị ung thư vòm họng do các tế bào ung thư đặc biệt nhạy cảm với tia xạ. Hiện nay, nhờ sự ra đời của nhiều máy móc và thiết bị y tế tiên tiến, kỹ thuật xạ trị trong đã dần được thay thế bằng xạ trị ngoài, đảm bảo an toàn hơn cho người bệnh.

Hóa trị

Là biện pháp điều trị ung thư bằng thuốc viên uống hoặc tiêm tĩnh mạch để ngăn chặn sự phát triển và tiêu diệt tế bào ung thư đã di căn. Hóa trị có thể thực hiện trước, trong hoặc sau khi hoàn tất xạ trị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.

Phẫu thuật

Trong một số trường hợp, khối u có thể được phẫu thuật cắt bỏ. Biện pháp này có thể được thực hiện ở tất cả giai đoạn của bệnh. Tuy nhiên, do khu vực vòm họng khó phẫu thuật nên bác sĩ đôi khi sử dụng phương pháp này để loại bỏ hạch bạch huyết ở cổ không đáp ứng với phương pháp điều trị khác.

Liệu pháp trúng đích

Sử dụng thuốc để tấn công vào các tế bào ung thư đặc hiệu. Các kháng thể đơn dòng là thuốc tiêu biểu cho liệu pháp này. Cơ chế hoạt động của thuốc là liên kết với protein trên bề mặt tế bào ung thư, từ đó ngăn chặn sự phát triển và tân sinh của nó. Liệu pháp này thường kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị, dùng trong điều trị ung thư tái phát hoặc di căn.

Bên cạnh khả năng điều trị bệnh, mỗi phương pháp trên cũng mang đến cho bệnh nhân nhiều tác dụng phụ khác nhau. Dưới đây là một số tác dụng phụ ghi nhận trên lâm sàng:

  • Xạ trị:  Đỏ da hoặc kích ứng tạm thời, khô miệng, loét miệng, buồn nôn, mệt mỏi, khó nuốt, thay đổi vị giác, mất thính lực.
  • Hóa trị: Rụng tóc, mệt mỏi, khó chịu dạ dày, buồn nôn, ói mửa, khô miệng, ăn không ngon.
  • Phẫu thuật: Tổn thương thần kinh, sưng tấy.
  • Liệu pháp trúng đích: Tiêu chảy, vấn đề về gan và đông máu, huyết áp cao, da khô hoặc phát ban.

Do đó, trong quá trình chữa trị ung thư vòm họng, khi có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe phải báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời, hạn chế các ảnh hưởng từ tác dụng phụ mang lại.

Thời gian điều trị ung thư vòm họng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và mức độ đáp ứng của cơ thể với biện pháp điều trị. Ngay cả khi điều trị thành công, người bệnh được yêu cầu phải theo dõi sức khỏe và tiến hành tầm soát định kỳ thông qua các xét nghiệm và kiểm tra.

Thời gian điều trị ung thư vòm họng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và mức độ đáp ứng cơ thể

Thời gian điều trị ung thư vòm họng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và mức độ đáp ứng cơ thể

Những điều cần lưu ý giúp phòng ngừa ung thư vòm họng

Cần chấp nhận sự thật rằng không ai có thể kiểm soát và ngăn ngừa tất cả các yếu tố gây nên bệnh ung thư vòm họng. Tuy nhiên, chúng ta có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc ung thư bằng cách xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Tránh sử dụng những thực phẩm lên men, nhiều dầu mỡ, không hút thuốc lá và sử dụng rượu bia.

Trong quá trình điều trị ung thư, người bệnh nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. Xây dựng cho bản thân chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, cân bằng.

Người bệnh mắc ung thư vòm họng có thể được chữa khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm. Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vị trí, giai đoạn phát triển của khối u và đáp ứng điều trị của người bệnh.

Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ nếu thấy các triệu chứng bất thường về sức khỏe kéo dài trên 2 tuần mà không có dấu hiệu cải thiện. Những biểu hiện ban đầu của ung thư vòm họng như đau đầu, nghẹt mũi, ù tai,… thường tương tự với cảm lạnh hoặc cúm nên dễ khiến bệnh nhân nhầm lẫn. Ngoài ra, nếu phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng mãn tính ở một bên tai, người bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời.

Ung thư vòm họng là căn bệnh nguy hiểm, triệu chứng ban đầu rất dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác liên quan đến đường hô hấp nên khiến người bệnh có tâm lý chủ quan. Mặc dù là bệnh lý ác tính, ung thư vòm họng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể mang lại khả năng khỏi bệnh rất cao. Nếu còn vấn đề gì thắc mắc, khách hàng vui lòng liên hệ Hotline 1900 3366 để được tư vấn từ chuyên gia MEDIPLUS.

*Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế việc chẩn đoán hoặc phác đồ điều trị y khoa!

Đánh giá bài viết

    ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM

    Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời với chuyên gia.


    Bài viết liên quan

    Tầm soát ung thư buồng trứng bằng cách nào? Khi nào thực hiện?

    Tầm soát ung thư buồng trứng bằng cách nào? Đây là biện pháp hàng đầu giúp phát hiện sớm, tăng thời gian sống cho người…

    07 Th12, 2023
    187

    Tham vấn y khoa: BS Hoàng Văn Sơn

    Chuyên mục: Nội ung bướu

    6 địa chỉ khám tầm soát ung thư ở Hà Nội uy tín

    Lựa chọn địa chỉ khám tầm soát ung thư ở Hà Nội đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Để đảm bảo chất…

    21 Th11, 2023
    314

    Chuyên mục: Nội ung bướu

    Tầm soát ung thư đại tràng – Phát hiện sớm điều trị hiệu quả

    Ung thư đại tràng là loại ung thư phổ biến thứ hai ở nam giới và thứ tư ở phụ nữ. Vì vậy, việc tầm…

    11 Th12, 2023
    201

    Tham vấn y khoa: BS Hoàng Văn Sơn

    Chuyên mục: Nội ung bướu

    Tầm soát ung thư tuyến giáp phát hiện sớm điều trị hiệu quả

    Tầm soát ung thư tuyến giáp là giải pháp giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, ngay cả khi chưa có biểu hiện, được…

    11 Th12, 2023
    1.2K

    Tham vấn y khoa: BS Hoàng Văn Sơn

    Chuyên mục: Nội ung bướu

    Đăng ký khám

    Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời

      DỊCH VỤ NỔI BẬT

      Gói tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa

      Tầm soát và phát hiện sớm ung thư…

      6.660.000đ

      Tư vấn miễn phí

      CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

      Chia sẻ

      facebook-messenger-icon
      Đặt khám