Dấu hiệu đột quỵ, cảnh báo nguy cơ tai biến

Cập nhật 07/03/2024

1.7K

TS. BSCKII Chu Minh Hà

Tham vấn y khoa:TS. BSCKII Chu Minh Hà

Tác giả:MEDIPLUS

Chuyên mục:Tim mạch

Đột quỵ (hay tai biến mạch máu não), là một căn bệnh cấp tính nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như tổn thương não không hồi phục, gây tàn tật vĩnh viễn thậm chí là tử vong. Vậy những dấu hiệu đột quỵ nào có thể giúp người bệnh nhận biết sớm tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra? Người bệnh đột quỵ cần được điều trị, chăm sóc như thế nào để nhanh chóng hồi phục?

1. Bệnh đột quỵ là gì?

Đột quỵ não (Stroke) là tình trạng tổn thương chức năng thần kinh cấp tính do gián đoạn lưu lượng máu cung cấp cho một khu vực não đột ngột hoặc giảm đi vì mạch máu bị tắc nghẽn hay vỡ. Nếu không được tái thông dòng máu kịp thời, các tế bào não sẽ bị tổn thương và bắt đầu chết đi sau vài phút do không nhận được đủ oxy và chất dinh dưỡng.

Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai sau bệnh tim mạch và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật ở người cao tuổi trên toàn thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm trên toàn thế giới có 15 triệu người bị đột quỵ, trong đó có 5 triệu người chết và 5 triệu người bị tàn tật vĩnh viễn. Tỷ lệ bị đột quỵ gia tăng khi độ tuổi tăng dần, nhất là những người trên 64 tuổi. Mặc dù đột quỵ thường được coi là bệnh lý của người cao tuổi nhưng thực tế có đến 1/3 trường hợp đột quỵ xảy ra ở người dưới 65 tuổi.

Đột quỵ xảy ra do lưu lượng máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc mất đột ngột

Đột quỵ xảy ra do lưu lượng máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc mất đột ngột

2. Dấu hiệu đột quỵ cần biết sớm

Não bộ là cơ quan điều khiển mọi hoạt động sống của cơ thể. Mỗi vùng trên não đảm nhận nhiệm vụ và vai trò riêng. Do đó, khi một khu vực não bị tổn thương sẽ gây ra biểu hiện bất thường ở các cơ quan tương ứng. Các dấu hiệu thường gặp ở người bệnh đột quỵ, bao gồm:

  • Khó nói và khó hiểu người khác nói gì: Người bệnh gặp khó khăn khi nói chuyện. Người bệnh thường khó phát âm hoặc nói không rõ chữ, bị dính chữ hay nói ngọng bất thường. Trong một số ít trường hợp, người bệnh có thể phát âm bình thường nhưng không hiểu được người khác nói gì và trả lời không liên quan.
  • Tê bì hoặc liệt nửa mặt: Dấu hiệu này có thể dễ dàng nhận ra khi người bệnh cười hoặc nói, thấy miệng và nhân trung bị méo lệch về một bên.
  • Tê bì hoặc liệt tay, chân ở một bên: Người bệnh cảm thấy yếu, khó cử động hoặc không thể cử động tay chân khiến người bệnh không thể đưa hai tay qua đầu cùng một lúc.
  • Các vấn đề về nhìn ở một mắt hoặc cả hai bên: Người bệnh có thể đột nhiên thấy mắt nhìn mờ, nhìn không rõ, thậm chí mất thị lực, hoặc nhìn đôi.
  • Đau đầu dữ dội, đột ngột, có thể kèm theo buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc đột ngột thay đổi ý thức, hôn mê.
  • Đi lại khó khăn: Người bệnh có thể thấy hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng và mất khả năng phối hợp các động tác khiến việc đứng và đi lại khó khăn.
Đau đầu dữ dội, đột ngột là dấu hiệu thường gặp ở đột quỵ

Đau đầu dữ dội, đột ngột là dấu hiệu thường gặp ở đột quỵ

Vậy những dấu hiệu nào thường xảy ra sớm và là dấu hiệu chỉ điểm người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay? Hội đột quỵ Hoa Kỳ (ASA) đã đưa ra thuật ngữ BE FAST để mô tả các dấu hiệu đột quỵ như sau:

  • B (BALANCE): Diễn tả triệu chứng khi bệnh nhân đột ngột mất thăng bằng, chóng mặt, đau đầu dữ dội và mất khả năng phối hợp vận động.
  • E (EYESIGHT): Thể hiện việc bệnh nhân bị mờ mắt (giảm thị lực) hoặc mất hoàn toàn thị lực của 1 hoặc cả 2 mắt.
  • F (Face – Khuôn mặt): Mặt bị liệt (méo, lệch). Quan sát khuôn mặt của người bệnh khi cười xem có một bên nào bị xệ xuống không?
  • A (Arm – Cánh tay): Tay cử động khó khăn (yếu, liệt). Để người bệnh đưa cả hai tay lên cao xem liệu có bên tay nào bị rơi xuống trước hoặc không đưa lên được không?
  • S (Speech – Lời nói): Nói khó. Kiểm tra người bệnh có bị nói ngọng hay nói khó không?
  • T (Time – Thời gian): Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu tránh bỏ lỡ thời gian vàng để điều trị bệnh.
Dấu hiệu nhận biết sớm đột quỵ theo thuật ngữ FAST - Hội đột quỵ Hoa Kỳ

Dấu hiệu nhận biết sớm đột quỵ theo thuật ngữ FAST – Hội đột quỵ Hoa Kỳ

3. Nguyên nhân gây đột quỵ là do đâu?

Giống như tất cả các cơ quan, não cần được cung cấp oxy và chất dinh dưỡng để hoạt động. Đột quỵ xảy ra khi quá trình trên bị gián đoạn hoặc ngừng hẳn. Thường có hai nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ, bao gồm:

  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ (hay còn gọi là nhồi máu não): Chiếm 85% các trường hợp đột quỵ. Đây là tình trạng mất lưu thông máu não đột ngột do tắc nghẽn mạch bởi huyết khối hoặc cục máu đông ở động mạch não. Huyết khối có thể được hình thành do bệnh của thành động mạch như nứt vỡ mảng vữa xơ động mạch hoặc hẹp động mạch. Hoặc các cục máu đông được hình thành từ tim đi lên não và gây tắc nghẽn, thường gặp ở những người bệnh có bệnh lý về tim mạch từ trước như bệnh van tim, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ,…
  • Đột quỵ xuất huyết não: Đây là tình trạng mạch máu não bị vỡ khiến máu chảy trực tiếp vào nhu mô não, thường là do tăng huyết áp mãn tính gây tổn thương các động mạch nội sọ. Xuất huyết não ít phổ biến hơn nhồi máu não nhưng thường diễn biến nặng nề hơn và có tỷ lệ tử vong cao hơn.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải đột quỵ do thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA). Trường hợp này thường xảy ra do việc cung cấp máu cho não chỉ bị gián đoạn tạm thời. Do đó các triệu chứng đột quỵ của người bệnh thường diễn ra rất ngắn, chỉ kéo dài vài phút đến dưới 24 giờ. Mặc dù vậy, TIA vẫn cần được cấp cứu kịp thời, vì đây là dấu hiệu cảnh báo người bệnh có nguy cơ xảy ra đột quỵ bất cứ lúc nào.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não có thể kể đến:

Thừa cân, béo phì tăng nguy cơ đột quỵ

Thừa cân, béo phì tăng nguy cơ đột quỵ

Yếu tố về lối sống

  • Thừa cân hoặc béo phì.
  • Ít hoạt động thể lực, rèn luyện thường xuyên.
  • Hút thuốc lá.
  • Uống rượu bia quá mức, sử dụng ma túy.

Yếu tố về bệnh lý

  • Huyết áp cao.
  • Đái tháo đường.
  • Rối loạn lipid máu.
  • Bệnh lý tim mạch: rung nhĩ, bệnh van tim, suy tim, bệnh tim bẩm sinh,…
  • Tiền sử bản thân hoặc gia đình bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.

Yếu tố khác 

  • Tuổi: Những người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người trẻ tuổi.
  • Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi và người gốc Tây Ban Nha có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người thuộc chủng tộc khác.
  • Giới tính: Nguy cơ đột quỵ ở nam giới cao hơn nữ giới. Trong đó phụ nữ thường bị đột quỵ ở độ tuổi lớn hơn và có tỷ lệ tử vong cao hơn đàn ông.
  • Nội tiết tố: Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormon bao gồm estrogen làm tăng nguy cơ đột quỵ.

Nếu bạn đang có những yếu tố bệnh lý về tim mạch thì rất nguy hiểm có thể dẫn đến đột quỵ. Đặt lịch khám Tim mạch hưởng ưu đãi 25% phí tư vấn chuyên sâu, 10% phí xét nghiệm cận lâm sàng với Dr. Lim Tai Tian chuyên gia nội – can thiệp tim mạch hàng đầu tại Singapore


    4. Biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây ra

    Đột quỵ nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Mức độ biến chứng nhẹ hay nặng, thậm chí có thể vĩnh viễn phụ thuộc vào thời gian não bị ảnh hưởng và can thiệp điều trị. Các biến chứng có thể gặp bao gồm:

    • Tê liệt hoặc mất khả năng vận động: Người bệnh có thể bị liệt nửa người, tùy vào mức độ tổn thương não mà có thể liệt hoàn toàn hoặc liệt bán phần.
    • Nói khó hoặc rối loạn nuốt: Đột quỵ có thể gây liệt các dây thần kinh sọ não, làm mất điều khiển hoạt động các cơ ở miệng, hầu họng hoặc tổn thương phần não kiểm soát các cơ nuốt khiến người bệnh khó khăn trong ăn uống và nuốt dễ bị nghẹn sặc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể gặp khó khăn về ngôn ngữ bao gồm việc nói hoặc hiểu lời nói và chữ viết.
    • Mất trí nhớ hoặc suy nghĩ khó khăn: Đột quỵ có thể gây tổn thương các phần não kiểm soát trí nhớ, khả năng học hỏi và nhận thức. Người bệnh có thể bị mất trí nhớ ngắn hạn hoặc giảm sự chú ý, mất khả năng lập kế hoạch, hiểu ý nghĩa và học các thứ mới.
    • Rối loạn cảm xúc: Người bệnh sau đột quỵ có thể gặp khó khăn trong kiểm soát cảm xúc, xuất hiện cảm giác sợ hãi, lo lắng, thất vọng hay đau buồn do suy giảm thể chất và tinh thần. Trong đó, trầm cảm là rối loạn hay gặp nhất, với các biểu hiện như rối loạn giấc ngủ hay hạn chế giao tiếp với xã hội.
    • Rối loạn cảm giác: Người bệnh thường xuyên có cảm giác đau, tê bì, ngứa hoặc bị châm chích (hay còn gọi là các dị cảm) ở các bộ phận bị ảnh hưởng do tổn thương vùng não tương ứng, khiến cho người bệnh thấy khó chịu…
    • Khó khăn trong chăm sóc bản thân: Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan vận động như yếu liệt tay chân, mất thăng bằng và phối hợp động tác, điều này khiến người bệnh không thể tự chăm sóc bản thân mà cần có sự giúp đỡ từ người thân hoặc nhân viên y tế.

    Độ quỵ – Những con số đang báo động hiện nay

    5. Cấp cứu nhanh người bị đột quỵ

    Nhanh chóng gọ xe cấp cứu khi phát hiện người bị đột quỵ, đồng thời những người sung quan cần nhanh chóng áp dụng sơ cứu cho người bệnh trước khi được đưa đến cơ sở y tế gần nhất. Việc sơ cấp cứu kịp thời cho người bị đột quỵ sẽ góp phần giảm nhẹ những hậu quả của đột quỵ để lại, không những vậy mà còn có thể cứu sống nạn nhân khỏi cái chết.

    Trường hợp người bệnh tỉnh

    • Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp tim của người bệnh.
    • Đặt bệnh nhân ở tư thế đầu nằm nghiêng, nâng nhẹ và cố định đầu không cho lắc lư.
    • *Lưu ý: Tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất cứ thứ gì.
    • Kiểm tra và lau đờm dãi, loại bỏ các dị vật trong miệng như răng giả, thức ăn còn sót lại trong miệng.
    • Nếu bị liệt, khi vận chuyển, cần đặt bệnh nhân nằm nghiêng về bên người không bị liệt.

    Người bệnh trong tình trạng hôn mê

    • Vẫn cần được sơ cứu theo 5 bước đã kể trên.
    • Trong trường hợp mạch của người bệnh không đập hoặc ngừng thở, phải ngay lập tức tiến hành hô hấp bằng cách thổi mồm và ép tim ngoài lồng ngực cho bệnh nhân theo tỉ lệ 1:5.
    Hướng dẫn sơ cấp cứu tim phổi

    Hướng dẫn sơ cấp cứu ngừng tim phổi DRCCAB

    6. Chẩn đoán bị đột quỵ bằng cách nào?

    Khi nhận thấy xuất hiện dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời càng sớm càng tốt để được chẩn đoán đúng tình trạng bệnh và có hướng điều trị kịp thời.

    Khi đến cơ sở y tế, người bệnh sẽ được các bác sĩ thăm khám toàn diện và chỉ định làm các xét nghiệm, từ đó có những chẩn đoán xác định bệnh, cũng như loại trừ các nguyên nhân khác:

    • Khám sức khỏe: Bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám toàn thân, đo dấu hiệu sinh tồn: kiểm tra huyết áp, nhịp tim, nồng độ oxy trong máu, đặc biệt là khám hệ thần kinh để phát hiện và đánh giá mức độ tổn thương thần kinh và ảnh hưởng đến các cơ quan khác.
    • Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm cơ bản giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, định hướng nguyên nhân đột quỵ cũng như phân biệt với các nguyên nhân khác như xét nghiệm đường máu, đông máu cơ bản, các chỉ số nhiễm trùng,…
    • Chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT): Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh quan trọng nhất trong thăm khám ban đầu ở người bệnh đột quỵ não, từ đó phân biệt tổn thương thiếu máu não và xuất huyết não, đồng thời xác định mức độ tổn thương, vị trí mạch bị tắc.
    • Chụp cộng hưởng từ não (MRI): Là kỹ thuật hiện đại, có độ nhạy cao trong phát hiện tổn thương thiếu máu não sớm. Bên cạnh đó, cộng hưởng từ cũng giúp xác định vị trí mạch tắc và đánh giá tình trạng tưới máu não.
    • Siêu âm động mạch cảnh: Đánh giá tình trạng động mạch cảnh có mảng xơ vữa gây hẹp không hoặc kiểm tra lưu lượng máu trong động mạch cảnh.
    • Chụp động mạch não: Giúp quan sát rõ ràng hình ảnh mạch máu não, từ đó đánh giá hình thái mạch cũng như tình trạng và vị trí tắc nghẽn mạch não.
    • Siêu âm tim: Thường được chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ đột quỵ do huyết khối từ tim gây tắc mạch, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tim mạch.
    Chụp CT não là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán nguyên nhân đột quỵ

    Chụp CT não là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán nguyên nhân đột quỵ

    7. Các phương pháp điều trị bệnh đột quỵ

    Đột quỵ là một tình trạng cấp cứu ưu tiên. Tuy nhiên, hướng xử trí đối với người bệnh đột quỵ do thiếu máu não và xuất huyết não là khác nhau.

    7.1 Điều trị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ

    Mục tiêu chính trong xử trí, điều trị thiếu máu não cục bộ là bảo tồn nhu mô não ở vùng giảm tưới máu bằng cách khôi phục và tối ưu hóa lưu lượng máu đến khu vực bị tổn thương. Các phương pháp có thể được thực hiện:

    • Tái tưới máu nhờ sử dụng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch: Đây là phương pháp được ưu tiên lựa chọn với những người bệnh đến sớm trong vòng 4,5 giờ từ khi xuất hiện các triệu chứng. Với cơ chế làm tan cục máu đông, phương pháp này nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân và có thể giúp người bệnh phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng phương pháp này, bác sĩ cần đánh giá nguy cơ chảy máu trong não của người bệnh để đưa ra quyết định phù hợp.
    • Can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ qua đường động mạch: Đây là phương pháp điều trị cơ bản, được sử dụng kết hợp ngay sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch hoặc điều trị đơn thuần khi bệnh nhân đến cơ sở y tế trong vòng 4,5 giờ đầu sau khi xuất hiện triệu chứng và đột quỵ do tắc mạch lớn.

    7.2 Điều trị đột quỵ xuất huyết não

    Điều trị cấp cứu đột quỵ xuất huyết não tập trung vào việc kiểm soát chảy máu, cơn co giật, huyết áp và giảm áp lực trong não. Các liệu pháp điều trị bao gồm:

    • Các biện pháp cấp cứu: thuốc dự phòng co giật, thuốc hạ huyết, thuốc lợi tiểu để giảm áp lực nội sọ. Bên cạnh đó, trường hợp xuất huyết não liên quan đến dùng thuốc chống đông cần tiêm tĩnh mạch vitamin K hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh.
    • Phẫu thuật: Thường được chỉ định khi diện tích máu chảy lớn, tiến hành phẫu thuật lấy khối máu tụ và làm giảm áp lực nội sọ.
    • Phẫu thuật kẹp cổ túi phình hoặc can thiệp bằng nút coil: Chỉ định trong các trường hợp phình động mạch não vỡ.
    • Nút mạch đối với dị dạng thông động – tĩnh mạch não (AVM) giúp làm giảm nguy cơ chảy máu tái phát và giảm nguy cơ phẫu thuật.

    8. Phục hồi sau đột quỵ cần lưu ý

    Đột quỵ gây tổn thương não và có thể để lại nhiều di chứng nặng nề. Do đó, sau khi được điều trị cấp cứu thì việc phục hồi sau đột quỵ là một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu ở người bệnh, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục và có thể tự chăm sóc bản thân.

    Phục hồi chức năng cần được thực hiện sớm cho người bệnh đột quỵ

    Phục hồi chức năng cần được thực hiện sớm cho người bệnh đột quỵ

    Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cần được thực hiện sớm, thường là 24-48 giờ sau đột quỵ. Khi còn đang nằm trên giường bệnh, người bệnh được phục hồi chức năng ngay tại bệnh phòng hoặc tại khoa phục hồi chức năng trong viện. Khi được ra viện, công tác phục hồi chức năng cần được tiến hành tại các đơn vị phục hồi chức năng ngoại trú, các cơ sở điều dưỡng và quan trọng nhất là thực hiện các bài tập phục hồi chức năng tại nhà.

    Các phương pháp trị liệu và chương trình phục hồi khác nhau ở mỗi người bệnh và từng giai đoạn, phụ thuộc vào tình trạng của mỗi người bệnh cũng như mức độ các khiếm khuyết người bệnh gặp phải sau đột quỵ như: liệt, vấn đề về nuốt, rối loạn cảm giác, rối loạn cảm xúc hay vấn đề về ngôn ngữ, tư duy và trí nhớ.

    9. Phòng ngừa đột quỵ sớm tránh tai biến sau này

    Đột quỵ là bệnh lý để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tàn tật suốt đời hay tử vong. Do đó, việc phòng ngừa bệnh cần được quan tâm, đặc biệt là ở những người có yếu tố nguy cơ cao. Các biện pháp dự phòng bao gồm:

    • Kiểm soát huyết áp: Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu của đột quỵ. Do đó, với những người mắc bệnh tăng huyết áp, bên cạnh tuân thủ điều trị thuốc hạ áp cần kết hợp xây dựng lối sống lành mạnh để duy trì huyết áp mục tiêu.
    • Giảm cholesterol và chất béo: Hạn chế các thức ăn có nhiều cholesterol và chất béo, phối hợp với dùng các thuốc kiểm soát mỡ máu khi cần.
    • Chế độ ăn uống khoa học: Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi giàu chất xơ và đạm thực vật, giảm ăn mặn, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và cũng là biện pháp góp phần hạn chế tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu.
    • Bỏ hút thuốc lá: Đây là biện pháp cần được nhấn mạnh và thực hiện cương quyết vì hút thuốc là một trong những nguy cơ mạnh nhất đối với các biến cố tim mạch, trong đó có đột quỵ.
    • Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: Tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày, 5-7 ngày/ tuần.
    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Thuốc được chỉ định cho những người bệnh bị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính hoặc TIA nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát đột quỵ và các biến cố tim mạch khác như TIA, nhồi máu cơ tim,…
    • Thuốc chống đông máu: Với những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch như rung nhĩ hay bệnh lý van tim đã thay van cơ học thì cần sử dụng các thuốc chống đông để tránh hình thành các cục huyết khối tại tim gây nguy cơ tắc mạch não.
    Tăng cường hoạt động thể lực giúp phòng ngừa đột quỵ

    Tăng cường hoạt động thể lực giúp phòng ngừa đột quỵ

    Đột quỵ hay tai biến mạch não là bệnh lý có tỷ lệ gây tàn tật và tử vong cao, trở thành gánh nặng lớn cho xã hội. Nắm rõ dấu hiệu đột quỵ giúp phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời tránh bỏ lỡ thời gian vàng điều trị bệnh.

    *Bài viết tham khảo, không thay thế việc chẩn đoán hoặc phác đồ điều trị y khoa!

    Đánh giá bài viết

      ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM

      Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời với chuyên gia.


      Bài viết liên quan

      Hở van tim 3 lá 3/4 có nguy hiểm không? Cùng chuyên gia Mediplus tìm hiểu ngay nhé!

      Trong những năm gần đây, cụm từ “hở van tim 3 lá 3/4 có nguy hiểm không?” đã trở nên phổ biến khi nói về…

      26 Th3, 2024
      298

      Chuyên mục: Tim mạch

      Hở van tim 2 lá: Hiểu rõ để bảo vệ trái tim

      Hở van tim 2 lá không chỉ là một thuật ngữ y khoa, mà còn là một thách thức đối với sức khỏe của nhiều…

      21 Th3, 2024
      213

      Chuyên mục: Tim mạch

      Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không? Chuyên gia giải đáp

      Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không? là câu hỏi thường gặp ở những bệnh nhân đang gặp phải tình trạng này. Để…

      21 Th3, 2024
      205

      Chuyên mục: Tim mạch

      Cây thuốc nam chữa hở van tim có thực sự hiệu quả?

      Cây thuốc nam chữa hở van tim có hiệu quả hay không và một số loại có thể giúp cải thiện các triệu chứng và…

      01 Th4, 2024
      495

      Chuyên mục: Tim mạch

      Đăng ký khám

      Đặt hẹn ngay để nhận tư vấn và xếp lịch khám kịp thời

        DỊCH VỤ NỔI BẬT

        Gói tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa

        Tầm soát và phát hiện sớm ung thư…

        6.660.000đ

        Tư vấn miễn phí

        CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

        Chia sẻ

        facebook-messenger-icon
        Đặt khám